Categories: Tin tức

Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Visa Kết Hôn Hàn Quốc Năm 2022

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi thỏa mãn các điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đối với kết hôn Hàn Quốc thì ít nhất một bên là người Hàn Quốc. Với sự cởi mở trong quan hệ pháp luật nhằm tối đa hóa quyền của người dân, Nhà nước của hai quốc gia đều cho phép họ được kết hôn và dưới đây, để hoàn thiện thủ tục này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục visa kết hôn Hàn Quốc năm 2022 đến tất cả các bạn!

1. Visa kết hôn Hàn Quốc là gì?

Visa kết hôn Hàn Quốc  là visa cấp cho người Hàn Quốc có vợ/ chồng là người Việt Nam. Mặc dù pháp luật không có quy định về loại visa này nhưng đều có thủ tục hành chính liên quan và đối tượng được cấp là người nước ngoài đã làm thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc theo đúng quy định pháp luật của hai nước và có ý định sinh sống ở Hàn Quốc.

2. Hướng dẫn chi tiết thủ tục visa kết hôn Hàn Quốc năm 2022

2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

– Hồ sơ của công dân nước ngoài

  • Đơn xin cấp visa kết hôn F-6 (Theo mẫu của Lãnh Sự Quán, ghi rõ số điện thoại liên lạc, ảnh hồ sơ 4×6)
  • Hộ chiếu (Còn thời hạn ít nhất 6 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ, có đầy đủ ngày tháng năm sinh).
  • 01 hình đám cưới (Hình đám cưới hoặc hình gia đình chụp chung có mặt 2 đương sự kết hôn).
  • Lý lịch tư pháp (Bản chính do Sở Tư Pháp tỉnh cấp, dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp).
  • Giấy khám sức khỏe (Bản chính).
  • Giấy tờ liên quan tới giao tiếp
  • Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK (Chứng chỉ cấp 1 trở lên).
  • Chứng chỉ cơ quan giáo dục chỉ định (Chứng chỉ khóa sơ cấp (120-150 giờ).
  • Giấy tờ khác (Chứng chỉ xuất nhập cảnh tại quốc gia vợ (chồng) trên 1 năm, giấy tờ liên quan tiếng Hàn ở trường đại học hoặc học viện, giấy tờ chứng minh giao tiếp bằng ngôn ngữ khác).
  • Giấy khai sinh (Dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp, bao gồm mặt sau( nếu có).
  • Hộ khẩu gia đình (Dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp toàn bộ hộ khẩu ( bao gồm các trang có thay đổi, đính chính)).
  • Tường trình bối cảnh kết hôn (Theo mẫu Lãnh Sự Quán).

– Đối với công dân Hàn Quốc

  • Thư mời (Bản chính theo mẫu của Lãnh Sự quán, đóng dấu (không cần công chứng)
  • Giấy xác nhận kinh phí kết hôn quốc tế (Bản chính, làm theo mẫu Lãnh Sự quán, chồng/vợ Hàn Quốc ký tên, không cần công chứng )
  • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
  • Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
  • Giấy chứng nhận cơ bản (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
  • Thư bảo lãnh (Bản chính, làm theo mẫu Lãnh Sự quán, ghi rõ thời gian bảo lãnh (tối thiểu 2 năm, tối đa 4 năm), chồng Hàn Quốc kí tên, đóng dấu, không cần công chứng)
  • Giấy xác nhận con dấu (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
  • Chứng chỉ chương trình kết hôn quốc tế (Do phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp, còn thời hạn ít nhất 05 năm tính tới ngày nộp hồ sơ)
  • Giấy khám sức khỏe (Bản chính)
  • Lý lịch tư pháp (Bản chính, do Sở cảnh sát Hàn Quốc cấp) dùng để nộp hồ sơ kết hôn và bao gồm lịch sử tư pháp đã xóa.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
  • Bản chính giấy đăng kí cư trú
  • Giấy tờ nhà cửa, hợp đồng thuê nhà của chồng( hoặc của bố mẹ chồng)
  • Địa chỉ của 03 hồ sơ trên phải thống nhất và phải đứng tên sở hữu của bản thân hoặc bố mẹ hoặc anh chị em, hoặc nơi thuê nhà.
  • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, nghề nghiệp (bắt buộc + hồ sơ cho đối tượng)
  • Giấy chứng nhận thu nhập (cục thuế) – bắt buộc
  • Phiếu điều tra thông tin tín dụng (do hiệp hội ngân hàng cấp) – bắt buộc
  • Người lao động: Giấy xác nhận nhân viên, bản sao giấy phép kinh doanh công ty đó.
  • Người thu nhập kinh doanh: Giấy phép đăng kí kinh doanh, giấy tờ làm nông, giấy xác nhận buôn bán nông sản.
  • Người có thu nhập khác: Giấy tờ xác nhận nguồn thu nhập, chi tiết giao dịch ngân hàng, bảo hiểm xã hội.

2.2 Nộp hồ sơ

  • Người xin visa (vợ / chồng người nước ngoài) phải trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Trung tâm visa Hàn Quốc tại Việt Nam mà không chấp nhận thư hoặc người ủy quyền
  • Trường hợp bổ sung hồ sơ thì scan các giấy tờ cần bổ sung và gửi qua địa chỉ email chính thức của Trung tâm visa Hàn Quốc, nội dung email cần ghi rõ: tên vợ/chồng xin visa, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu, số hồ sơ và tên vợ/chồng người Hàn Quốc. Đối với các giấy tờ cần bổ sung bản gốc thì phải trực tiếp

2.3 Phí cấp visa

  • Phí cấp visa: 30 USD/người

2.4 Thời hạn xử lý hồ sơ

  • Thời gian xử lý hồ sơ: 31 ngày làm việc (khoảng 5 tuần) bao gồm cả ngày tiếp nhận (không kể cuối tuần và ngày lễ)

2.5 Thời hạn lưu trú

  • Visa được cấp có hiệu lực 3 tháng, sau khi nhập cảnh Hàn Quốc trong vòng 90 ngày phải đăng ký ‘외국인등록’ và gia hạn thêm thời gian lưu trú
0/5 (0 Reviews)
Bảo Ngân

Recent Posts

Dịch thuật báo cáo thuế, quyết toán thuế: Những giấy tờ nào cần dịch?

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể cần sử dụng báo cáo thuế…

17 phút ago

Dịch thuật giấy tờ doanh nghiệp: Những loại tài liệu thường cần dịch?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều loại giấy tờ…

22 giờ ago

Dịch thuật giấy chứng nhận độc thân: Khi nào cần dịch công chứng?

Giấy chứng nhận độc thân là một trong những giấy tờ hộ tịch thường được…

2 ngày ago

Dịch thuật giấy tờ mua bán nhà đất: Những tài liệu thường cần dịch

Trong các giao dịch mua bán, chuyển nhượng hoặc sử dụng bất động sản có…

4 ngày ago

Dịch thuật hồ sơ du học Hàn Quốc: Cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Khi chuẩn bị hồ sơ du học Hàn Quốc, ngoài việc lựa chọn trường và…

5 ngày ago

Dịch thuật hồ sơ xin visa du lịch Nhật Bản: Những giấy tờ nào cần dịch?

Khi chuẩn bị hồ sơ xin visa du lịch Nhật Bản, ngoài việc chuẩn bị…

6 ngày ago