Mỗi chuyên ngành đều có vốn từ vựng và thuật ngữ khác nhau,trước hết hãy cùng Dịch thuật Châu Á giải nghĩa các từ thuật ngữ mà Hải Quan thường dùng để chúng ta có thể biết chính xác.
Đây là một cụm từ tiếng Latin có nghĩa là “theo trị giá”. Mọi khoản thuế và lệ phí được tính toán trên cơ sở giá trị, nên bạn có thể gặp từ này khá thường xuyên.
Giấy phép ATA là một bộ văn bản Hải quan quốc tế. Được ban hành theo các điều khoản của Công ước ATA và Công ước Istanbul, giấy phép này hợp nhất một sự bảo đảm có hiệu lực quốc tế.
Giấy phép có thể được sử dụng thay thế cho bộ chứng từ Hải quan quốc gia và như một sự đảm bảo cho các khoản thuế và lệ phí nhập khẩu. Giấy phép này bao gồm việc chấp nhận hàng hoá tạm thời và quá cảnh hàng hoá.
Giấy phép ATA cũng có thể được chấp nhận để kiểm soát việc tạm xuất và tái nhập hàng hoá. Tuy nhiên, trong trường hợp này không áp dụng bảo đảm quốc tế.
Đây là hàng hoá được lưu trữ trong một nhà kho an toàn. Trong khi hàng được lưu giữ trong kho, sẽ không phải thanh toán bất cứ một khoản thuế nhập khẩu nào, cho đến khi đã trả xong thuế hoặc hàng hoá được xuất khẩu hoặc được xử lý xong về mặt pháp lý.
Thường ám chỉ môi giới hải quan, khi một bên thứ ba được sử dụng để thông quan hàng nhập hoặc hàng xuất.
Bảng kê khai hàng hoá vận chuyển liệt kê hàng hoá được chuyên chở trong một phương tiện vận chuyển hoặc một đơn vị vận chuyển.
Bảng kê khai cho thấy chi tiết thương mại của hàng hoá, chẳng hạn như:
Đây là một chứng từ đặc thù dành riêng để chứng nhận hàng hoá có liên quan đến chứng nhận này xuất phát từ một quốc gia cụ thể.
Chứng nhận này cũng có thể bao gồm một bảng kê khai của nhà chế tạo, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà xuất khẩu hoặc một đối tượng khác đủ khả năng.
Từ viết tắt sử dụng trong một số hợp đồng mua bán quốc tế, khi giá bán đã bao gồm tất cả “Chi phí, Bảo hiểm và Cước phí” của hàng hoá được bán.
Điều này nghĩa là người bán thu xếp và thanh toán mọi chi phí liên quan đến việc gửi hàng – từ nơi xuất khẩu đến nơi nhập khẩu cho trước.
Trong thống kê thương mại, “trị giá CIF” nghĩa là tất cả các con số nhập khẩu hay xuất khẩu đều được tính trên cơ sở này, bất luận bản chất của từng giao dịch riêng lẻ.
Công ước về Buôn bán Quốc tế các loài Động, thực vật Hoang dã Nguy cấp.
Đây là một bản kê khai chi tiết hàng hoá đã gửi, được chứng nhận bởi lãnh sự của một quốc gia. Được yêu cầu bởi một số chính phủ nước ngoài nhất định muốn kiểm soát nhập khẩu chặt chẽ hơn.
Bất kỳ tuyên bố hay hành động nào, dưới bất kỳ hình thức nào được quy định hay chấp nhận bởi Hải quan, cung cấp những thông tin hay chi tiết mà Hải quan yêu cầu.
Đây là một thuật ngữ tiếng Latin, rút gọn của thành ngữ “de minimis non curat lex” nghĩa là “pháp luật không quan tâm đến những vấn đề hết sức nhỏ nhặt.”
Thường được cho rằng nếu miễn những khoản thuế và lệ phí rất nhỏ thì sẽ hiệu quả hơn là thu chúng.
Trao đổi Dữ liệu Điện tử.
Là một khu vực trong một quốc gia (cảng biển, cảng hàng không, nhà kho hay bất cứ khu vực nào được chỉ định) được coi là nằm ngoài phạm vi hải quan của nước đó.
Các nhà nhập khẩu theo đó có thể đưa hàng hoá có xuất xứ nước ngoài vào trong các khu vực này mà không phải trả thuế và lệ phí. Đây luôn là việc treo hàng chờ xử lý, chuyển tàu hoặc tái xuất khẩu.
Khu vực miễn thuế quan vốn từng có nhiều và thịnh vượng khi mức thuế còn cao vào nhiều năm trước đây. Một số vẫn tồn tại trong các thành phố thủ đô, đầu mối giao thông và cảng biển lớn, nhưng số lượng và tiếng tăm nay đã giảm nhiều do thuế suất đã giảm trong những năm gần đây.
Khu vực miễn thuế quan cũng được biết đến với tên gọi “cảng miễn thuế”, “kho miễn thuế”, “khu vực tự do mậu dịch” và “khu vực ngoại thương”.
Là hệ thống quốc tế được ấn hành bởi Tổ chức Hải quan Thế giới, trình bày theo hình thức hệ thống hoá những hàng hoá được buôn bán trong mậu dịch quốc tế.
Hàng hoá được nhóm theo Mục, Chương và các Tiểu mục chịu sự quản lý bởi các điều lệ.
“Incoterms” là thương hiệu đã đăng ký của Phòng Thương mại Quốc tế. Các quy tắc và điều khoản thương mại của Incoterms® được công nhận và chấp nhận là tiêu chuẩn của thương mại quốc tế và thường xuyên được cập nhật cùng với sự thay đổi của các điều kiện thương mại. Các điều khoản được sửa đổi lần cuối cùng vào năm 2010.
Chi phí của hàng nhập khẩu tại cảng hoặc điểm đi vào một quốc gia, bao gồm chi phí cước phí, bảo hiểm và chi phí tại cảng và bến.
Tất cả các chi phí phát sinh sau khi hàng hoá rời khỏi điểm nhập khẩu đều không được bao hàm.
Là chứng nhận được ban hành bởi một cơ quan Chính quyền (thường là Nông nghiệp) nhằm đáp ứng các quy định nhập khẩu của nước ngoài.
Chứng nhận chỉ rõ rằng một chuyến hàng đã được kiểm tra và được xác nhận không có vi trùng có hại và bệnh thực vật..
Mức thuế suất thấp hơn căn cứ trên giá trị hàng hoá và tuỳ thuộc vào nước xuất xứ.
Là hoá đơn do nhà cung cấp gửi trước chuyến hàng, thông báo cho người mua thể loại và số lượng hàng hoá sẽ gửi, giá trị và đặc tính (cân nặng, kích cỡ v.v.).
Trao đổi Dữ liệu Điện tử của Liên Hiệp Quốc về Quản trị, Thương mại và Giao thông.
Các tiêu chuẩn EDI được Liên Hiệp Quốc phát triển và hỗ trợ cho việc trao đổi thông điệp điện tử (dữ liệu) ở tầm quốc tế.
Định Cư Mỹ Năm 2026: Cơ Hội Vẫn Lớn Nhưng Yêu Cầu Hồ Sơ Ngày…
Du Học Anh Quốc 2026: Cơ Hội Vẫn Rộng Mở Nhưng Hồ Sơ Ngày Càng…
Trong bối cảnh giao lưu quốc tế ngày càng phát triển, nhu cầu du học,…
Dịch thư mời nhập học từ tiếng Anh sang tiếng Việt để nộp miễn…
Dubai – thành phố xa hoa bậc nhất Trung Đông đang ngày càng thu hút…
🌱 Từ nghề "thầm lặng" đến vị trí trung tâm Trước đây, dịch thuật thường…